
- Từ vựng: Hình thái và đặc trưng của gia đình
- Ngữ pháp: Động/tính từ -을 뿐만 아니라, Động/tính từ -을 수밖에 없다
- Hoạt động: Nói về đặc trưng của gia đình, Viết về hình thái của gia đình mà mình thích
- Văn hóa và thông tin: Chính sách khuyến khích sinh con.
- Gia đình này được cấu thành như thế nào?
- Bạn đang sống với ai? Ở quê thì bạn sống với ai?
Từ vựng (Trang 26)
1. 대가족과 핵가족의 특징을 알아보세요.
Tìm hiểu về đặc điểm của đại gia đình và gia đình hạt nhân.
대가족: Đại gia đình (Gia đình có nhiều thế hệ như ông bà, cha mẹ , anh chị em cùng với vợ chồng và con cái của họ sống chung trong một nhà)
- 부모님을 모시고 살다: Sống và phụng dưỡng ba mẹ
- 여러 세대가 함께 살다: Nhiều thế hệ cùng sống chung
- 가족 간의 유대가 깊다: Có mối quan hệ trong gia đình sâu sắc
- 집안의 중요한 일은 어른들이 결정하다: Việc quan trọng trong nhà do người lớn quyết định
핵가족: Gia đình hạt nhân (Gia đình được tạo nên bởi bố mẹ và con cái chưa kết hôn)
- 분가해서 살다: Sống riêng, ra ở riêng
- 가사를 분담하다: Chia sẻ công việc nhà
- 각자의 생활을 존중받다: Tôn trọng cuộc sống của từng cá nhân
- 집안의 중요한 일은 가족이 함께 결정하다: Việc quan trọng trong nhà cùng nhau quyết định
2. 현대의 다양한 가족 형태와 특징을 알아보세요.
Tìm hiểu về đặc trưng và hình thái của nhiều gia đình thời hiện đại
- 다문화 가족: Gia đình đa văn hóa
- 맞벌이 부부: Vợ chồng cùng kiếm tiền
- 1인 가구: Gia đình 1 người
- 한 부모 가족: Gia đình bố hoặc mẹ đơn thân
- 주말부부: Vợ chồng cuối tuần/ cặp đôi cuối tuần
- 독거노인: Người già đơn thân
- 국제결혼을 하다: Kết hôn quốc tế
- 한쪽 부모와 살다: Sống với một bên bố hoặc mẹ
- 아이를 낳지 않다: Không sinh con
- 맞벌이를 하다: vợ chồng cùng kiếm tiền, vợ chồng cùng đi làm
- 주말부부로 지내다: Sống với nhau như vợ chồng cuối tuần
- 아이를 입양하다: Nhận con nuôi
- 독립하다: Độc lập
- 재혼하다: Tái hôn
Ngữ pháp (Trang 27, 28)
1. Động/tính từ + 을 뿐만 아니라: Bấm vào đây để xem chi tiết
Cấu trúc thể hiện có cả nội dung mà vế sau diễn đạt thêm vào nội dung mà vế trước diễn đạt. Vì thế nó mang nghĩa "không những...mà còn..., không chỉ... mà còn…".
-을 뿐만 아니라:
먹다: ăn -> 먹을 뿐만 아니라
좋다: tốt -> 좋을 뿐만 아니라
-ㄹ 뿐만 아니라:
결혼하다: kết hôn -> 결혼할 뿐만 아니라
모시다: phụng dưỡng, tiếp đón -> 모실 뿐만 아니라
*살다: sống -> 살 뿐만 아니라
고 천 : 잠시드 씨 고향에는 대가족이 많아요?
Quê hương của Jamshid có nhiều đại gia đình không?
잠시드: 네. 부모님을 모시고 살 뿐만 아니라 여러 세대가 함께 사는 경우도 많아요.
Vâng. Không những sống cùng với bố mẹ mà cũng có nhiều trường hợp sống cùng với nhiều thế hệ nữa.
가: 부모님 모시고 식사하려고 하는데 분위기 괜찮은 식당을 알아요?
Tôi muốn dùng bữa với bố mẹ, cậu biết nhà hàng nào có bầu không khí ổn chút không?
나: 시청 옆에 있는 식당이 분위기가 좋을 뿐만 아니라 음식도 맛있어요.
Có một nhà hàng gần ủy ban nhân dân thành phố ở đó bầu không khí không những tốt mà thức ăn cũng ngon nữa.
요즘은 결혼하고 맞벌이를 할 뿐만 아니라 주말부부로 지내는 경우도 많다.
Dạo gần đây không chỉ có nhiều cặp vợ chồng kết hôn rồi cùng nhau kiếm tiền mà cũng còn có trường hợp vợ chồng (do công việc mà) chỉ ở cùng nhau vào cuối tuần.
경제적으로 힘들 뿐만 아니라 개인 생활을 중시하는 분위기 때문에 결혼하지 않는 사람이 증가하고 있다.
Không những khó khăn về mặt kinh tế mà còn vì coi trọng bầu không khí sinh hoạt riêng tư nên số người không kết hôn đang tăng lên.
1/ Hãy nói chuyện với bạn bè như ví dụ:
요즘 가족의 형태가 점점 다양해지는 것 같아요.
Hình như dạo gần đây hình thái gia đình đang dần trở nên đa dạng hơn.
네. 대가족이 점점 없어질 뿐만 아니라 홀로 사는 노인이 많아지고 있어요.
Đúng vậy. Không những các đại gia đình dần biết mất mà những người già sống đơn độc cũng đang nhiều dần.
대가족이 점점 없어지다 + 홀로 사는 노인이 많아지다
Các đại gia đình dần biết mất + Người già sống đơn độc nhiều dần.
1)
맞벌이 부부가 많다 + 집안일을 전업으로 하는 남편이 늘다
Có nhiều cặp vợ chồng đều đi làm + Người chồng tháo vát việc nhà tăng lên.
2)
성인이 되면 독립하는 사람이 늘다 + 결혼하지 않는 사람이 많다
Người sống độc lập khi trưởng thành tăng lên + Nhiều người không kết hôn.
3) 결혼하면 대부분 분가해서 살다 + 아이를 낳지 않는 부부가 많다.
Nếu kết hôn thì đa phần dọn ra ở riêng + Nhiều cặp vợ chồng không sinh con.
4) 다문화 가족이 증가하다 + 나 여러 원인으로 한 부모 가족이 증가하다.
Số lượng gia đình đa văn hóa gia tăng + Gia đình bố mẹ đơn thân tăng lên vì nhiều lí do.
2/ Hãy nói với bạn bè về các nội dung bên dưới.
- Ngôi nhà hiện tại đang sống.
- Nơi đang đi làm.
- Thời tiết dạo gần đây của quê hương.
Vì ngôi nhà tôi đang sống ở gần núi nên không những quang cảnh đẹp mà không khí cũng trong lành.
Từ vựng mới:
중시하다: xem trọng, coi trọng
증가하다: gia tăng
전업: chuyên nghiệp
전망: triển vọng, tầm nhìn
2. Động từ/ Tính từ - 을 수밖에 없다 buộc phải, đành phải, chỉ còn cách là. Bấm vào đây để xem chi tiết
Là ngữ pháp được sử dụng để biểu hiện rằng không còn biện pháp khác hoặc khả năng nào khác.
Biểu thị một sự thiếu hụt của lựa chọn có nghĩa là “ngoài thứ này, không còn thứ nào khác bạn có thể làm” hoặc “ngoài các tùy chọn/lựa chọn đó, không còn gì để chọn nữa cả”. Khi dịch một cách tự nhiên có thể là “đành phải, chỉ còn cách là” hoặc 'không có/còn cách nào khác là (làm gì đó), không còn cách nào khác ngoài (việc làm gì đó), không thể nào khác được'.
고천: 후엔 씨, 아르바이트 찾고 있어요?
Huen, chị đang tìm việc làm thêm hả?
후엔: 네, 슬기 교육비 때문에 지출이 늘어서 맞벌이를 할 수밖에 없어요.
Vâng, vì tiền học của Seulgi nên chi tiêu tăng lên, vì thế chỉ còn cách là hai vợ chồng đều phải kiếm tiền.
가: 지난주 수업에 왜 안 왔어요?
Tại sao tuần trước bạn không đến lớp?
나: 갑자기 출장을 가게 돼서 수업에 빠질 수밖에 없었어요.
Đột nhiên tôi phải đi công tác nên chỉ còn cách là phải nghỉ học.
여러 세대가 함께 사니까 가족 간의 유대가 깊을 수밖에 없다.
Vì nhiều thế hệ cùng chung sống với nhau nên mối liên kết gia đình không sâu sắc làm sao cho được.
독거노인이 늘고 있기 때문에 노인 복지에 대한 관심이 증가할 수밖에 없다.
Bởi vì số người già neo đơn gia tăng nên sự quan tâm về phúc lợi người cao tuổi cũng không thể không tăng lên.
1/ Hãy nói chuyện với bạn bè như ví dụ:
가족과 떨어져 살아요?
Bạn sống xa gia đình sao?
네. 회사가 지방에 있어서 떨어져 살 수밖에 없어요.
Vâng, công ty ở vùng ngoại ô nên tôi buộc phải sống gia xa đình.
1) 매일 가계부를 쓰다. Ghi chép sổ chi tiêu mỗi ngày
2) 항상 음식을 조금씩 사다. Luôn mua chỉ một ít thức ăn
3) 육아 휴직을 냈다. Xin nghỉ việc để chăm con
4) 명절에 음식을 많이 준비하다. Chuẩn bị nhiều thức ăn vào ngày lễ tết.
1) 식구가 늘고 지출이 많아지다. Thành viên gia đình tăng lên và chi tiêu nhiều thêm.
2) 혼자 살다 Sống một mình.
3) 아이를 볼 사람이 없다 Không có người trông coi con trẻ.
4) 대가족이다 Là một đại gia đình.
2/ 다른 방법이 없어서 할 수밖에 없는 일에 대해 친구와 이야기해 보세요.
저는 공부를 더 하고 싶지만 돈을 벌어야 해서 취직할 수밖에 없어요.
Tôi muốn tiếp tục đi học nữa nhưng vì phải kiếm tiền nên buộc phải tìm được việc.
Từ vựng:
(수업에) 빠지다: vắng học
복지: phúc lợi
지방: địa phương, địa bàn khu vực, vùng ngoài thủ đô
식구: thành viên gia đình
육아 휴직을 내다: nghỉ việc để chăm sóc con cái.